Độ nhớt dầu nhờn

By Total LubricanTin tức, , , , , , , With 2 comments

 Độ nhớt dầu nhờn làm sao phân biệt ?

Dầu đơn cấp (ví dụ SAE: 30) :

Độ nhớt dầu nhờn

cho những ứng dụng khi dải nhiệt độ sử dụng không quá rộng, ví dụ: động cơ máy cắt cỏ, những ứng dụng đơn giản trong công nghiệp và dành cho các thế hệ xe cũ.
Cấp độ nhớt thực sự của dầu nhờn được xác định bởi hiệp hội kỹ sư chế tạo động cơ ví dụ: SAE 15W/40 là dầu đa cấp và SAE 40 là dầu đơn cấp, số 15W đầu để chỉ cấp độ nhớt ở nhiệt độ thấp (W viết tắt của Winter – mùa đông), ngược lại con số thứ 2 là để chỉ cấp độ nhớt ở nhiệt độ cao.
1. CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT DẦU NHỜN Ô TÔ CẤP ĐỘ
SAE Cấp độ nhớt ở nhiệt độ thấp Cấp độ nhớt ở nhiệt độ cao
Cấp độ nhớt 2. Cranking (mPa.s)
max at temp °C
3. Pumping (mPa.s)
max at temp °C
4. Kinematic (mm2/s)
at 100°C
5. High Shear5 Rate (mPa.s)
at 150°C, 10/s
min max min
0W 6200 at -35 60 000 at -40 3.8
5W 6600 at -30 60 000 at -35 3.8
10W 7000 at -25 60 000 at -30 4.1
15W 7000 at -20 60 000 at -25 5.6
20W 9500 at -15 60 000 at -20 5.6
25W 13 000 at -10 60 000 at -15 9.3
20 5.6 <9.3 2.6
30 9.3 <12.5 2.9
40 12.5 <16.3 6. 2.9
40 12.5 <16.3 7. 3.7
50 16.3 <21.9 3.7
60 21.9 <26.1 3.7
  1. 1. Mọi số liệu kỹ thuật được xác định bằng phương pháp ASTM D3244
  2. 2. ASTM D5293
  3. 3. ASTM D4684. Lưu ý rằng ở điều kiện khác nhau thì cho ra khết quả khác nhau
  4. 4. ASTM D445
  5. 5. ASTM D4683, CEC L-36-A-90 (ASTM D 4741) or ASTM DS481
  6. 6. 0W-40, 5W-40 & 10W-40 grades
  7. 7. 15W-40, 20W-40, 25W-40 & 40 grades
Dầu đa cấp (ví dụ: 10W/40) :
Phần lớn dầu đơn cấp không đáp ứng được dải nhiệt độ rộng của các loại xe máy. Dải nhiệt độ đi từ lạnh vào mùa đông khi khởi động máy và tăng lên nóng khi máy bắt đầu hoạt động vào mùa hè, đó là lý do tại sao phải sản xuất và dùng dầu đa cấp.
Lẽ tự nhiên là chỉ số độ nhớt sẽ cao khi nhiệt độ thấp và giảm đi khi nhiệt độ tăng lên, có vấn đề ở đây là trong suốt quá trình từ lúc lạnh và nổ máy độ dày hơn và dài hơn cần thiết của dầu cho các cơ phận của máy hoạt động ngược lại tại nhiệt độ cao đề máy nó dường như quá mỏng và màng dầu có thể sẽ bị vỡ ra tại một số vị trí.Đem lại sự khác biệt với sự kết hợp 2 tính năng trên, đặc biệt là phụ gia polymer được gọi là phụ gia làm tăng chỉ số độ nhớt (VIIS) được thêm vào dầu, phụ gia này được sử dụng sản xuất dầu đa cấp như 10W/40, ý tưởng là lý do cho dầu đa cấp có được cấp độ nhớt căn bản khi lạnh và độ nhờn của cấp độ thứ 2 khi nóng, kiểu dầu này cho phép dùng trong suốt cả năm. Trên thực tế khi bắt đầu phát triển dầu đa cấp người ta thường xuyên mô tả là dầu 4 mùa.

Thế nào là độ nhớt ?

Một trong những đặc tính quan trọng của dầu ô tô đó là duy trì sự hoạt động do tấm thảm nhờn nằm giữa các cơ phận kim loại, chức năng là tấm thảm triệt tiêu ma sát. Độ nhờn của một dạng chất lỏng dày trong việc đo lường bản chất nội tại chống lại dòng chảy, ví dụ H2O (mỏng) có chỉ số nhờn thấp trong khi mật ong (dày) có độ nhờn cao hơn.
Chỉ số độ nhớt của dầu ô tô phải đủ cao để bảo đảm chức năng là màng dầu ngăn cách nhưng đủ thấp để dầu có thể chảy khắp các cơ phận của động cơ trong mọi điều kiện, chỉ số độ nhớt (VI) là đơn vị đo lường độ nhớt thay đổi khi nhiệt độ thay đổi, chỉ số độ nhớt chỉ ra độ nhờn thay đổi giảm đi so với chỉ số độ nhớt khi dầu ở nhiệt độ thấp. Như vậy độ nhớt dầu động cơ sẽ bị giảm đi khi nhiệt độ lên cao nhưng phải bảo đảm màng dầu không đổi.

Thế nào là chỉ số độ nhớt VI

Chỉ số độ nhớt VI của một loại dầu nó chỉ ra mức độ ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ lên độ nhờn của dầu. Một VI thấp báo hiệu sự liên hệ sự thay đổi lớn của độ nhớt với sự thay đổi nhiệt độ, nói một cách khác, dầu trở lên cực kỳ mỏng manh khi ở nhiệt độ cao và càng trở lên cực kỳ dày khi ở nhiệt độ thấp hay chỉ số độ nhớt cao báo hiệu một chút sự thay đổi độ nhờn trên một dải nhiệt độ rộng, một quan niệm dầu cho hầu hết mục đích đó là giữ cho độ nhờn bền suốt trong quá trình thay đổi nhiệt độ, điều quan trọng của chỉ số độ nhớt dễ dàng chỉ ra đó là dầu nhờn ô tô, một loại dầu có chỉ số độ nhớt cao chống lại mức độ quá dày khi động cơ ở nhiệt độ thấp và bắt đầu mỏng đi nhanh chóng và lập tức lưu thông, nó chống lại việc dầu quá mỏng đi khi động cơ nóng lên và như vậy cung cấp đủ chất nhờn ngăn ngừa ma sát và sự hao dầu, một ví dụ khác cho dầu nhờn có chỉ số độ nhớt cao là sự cần thiết cho dầu thủy lực dành cho máy bay quân sự, dầu điều khiển hệ thống thủy lực được biểu thị từ dải nhiệt độ thấp hơn -650F và lên hơn 1000F trên mặt đất, cho hệ thống dầu thủy lực điều khiển thích hợp như vậy phải có một loại dầu có chỉ số độ nhớt cao thích hợp để thực hiện chức năng cực độ của dải nhiệt độ mong đợi, chất lỏng với độ nhờn có sự chống lại việc nóng lên tốt hơn là chất lỏng có độ nhờn thấp, nó có cùng một điều kiện là nguồn gốc hình thành như nhau, bình thường chất lỏng thủy lực có mối liên hệ thấp với độ nhờn, may mắn là chúng ta có sự lựa chọn rộng rãi của các loại chất lỏng sẵn sàng đáp ứng về độ nhờn để sản xuất dầu nhờn thủy lực.
Kiểm nghiệm độ nhớt tại bất cứ 2 điểm nhiệt độ đã biết, bảng căn cứ số liệu rộng lớn được phát hành bởi HSTM (hiệp hội xét nghiệm nguyên liệu của Mỹ) trên bảng đó tính toán chỉ số độ nhớt VI từ đó xác nhận số liệu độ nhờn.

Phân loại bởi đặc tính

Nhận biết chất lượng các loại dầu dành cho xe xăng và xe dầu Diesel, dầu được thể hiện bằng ký hiệu đáp ứng những yêu cầu của những nhà sản xuất động cơ của Mỹ và thế giới và chất bôi trơn công nghiệp, hơn 500 công ty trên khắp thế giới tự nguyện tham gia chương trình và lấy mẫu xét nghiệm sau khi hàng đã được tung ra thị trường.

Những ký hiệu hiện hành cho tiêu chuẩn bảo vệ động cơ và yêu cầu tiết kiệm nhiên liệu của ủy ban chấp thuận tiêu chuẩn dầu nhờn quốc tế. Sự nỗ lực kết hợp của các nhà sản xuất ô tô Nhật, Mỹ, những nhà sản xuất ô tô đó giới thiệu dầu chứa đựng các ký hiệu tiêu chuẩn của Viện dầu Hoa Kỳ, hãy nhìn vào tiêu chuẩn ILSAC dành cho động cơ xe chở người tại biểu đồ ở trang kế tiếp mô tả các tiêu chuẩn hiện tại và quá khứ.

Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội Facebook để cập nhật thông tin.
Giá cả và phương thức thanh toán. Vui lòng gọi Mr Trí – 0938.454.638